15 December 2010

Bàn thờ gia tiên trong gia đình Việt



Nói về bàn thờ tổ tiên thì đó là không gian thiêng liêng mà nơi đó là nơi mà tổ tiên đi về . Nơi thiêng liêng trang trọng nhất trong mỗi gia đình . Phải đặt ở gian giữa nhà trên hoặc ở nơi từ đường gia tộc . Điều quan trọng hàng đầu trên bàn thờ tổ tiên là xác lập linh vị theo triết lý 5 đời thờ cúng . Tự mình còn tính ngược lên 4 đời nữa . 

Cha xưng hiền khảo , mẹ xưng hiền tỳ 
Ông xưng tổ khảo , bà xưng tổ tỷ 
Cụ xưng tằng tổ khảo , cụ bà xưng tằng tổ tỷ 
kị xưng cao tổ khảo , kị bà xưng cao tổ tỷ ( * )

Trong mỗi gia đình người Việt Nam, bàn thờ Tổ tiên bao giờ cũng được đặt ở vị trí trang trọng trong ngôi nhà. Đó là một nét đẹp trong nền văn hoá của phương đông. nó luôn nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn. 

Trong trang Vanhoaphuongdong.com có một bài về an thần vị, tôi xin chép lại và bổ xung thêm để các bạn tham khảo
1-Thần vị bất khả hướng nội . 
Thần vị không thể quay vào trong .Thần vị, có thể là tượng phật, hình ảnh của ông bà (vì xưa do khoa học chưa phát triển nên khi thờ người ta làm bài vị ghi tên của người đã khuất hoặc tên vị thần để trên ngai thờ hoặc khám thờ). Một bàn thờ khi ta bước từ ngoài vào bao giờ cũng phải trông thấy ngay.
2-Thần vị bất khả dữ phòng tử tọa hướng tương phản . 
Thần vị không thể ngược tọa hướng với phòng đặt . 
3-Thần trác cao độ nghi hợp văn công xích “Tài” , “Bản” đích cát vị . Đãn Thần minh cao độ bất câu . 
Bàn thờ độ cao cần rơi vào các chữ “Tài” , “Bản” của thước Văn Công . Còn độ cao Thần minh thì không cần . 
4-Thần vị bất khả đối xí sở , trù phòng , ngọa thất . 
Thần vị không thể đối diện nhà vệ sinh , phòng bếp ,phòng ngủ, gầm cầu thang。 
5-Thần vị tiền bất khả phóng ngư bồn , kính tử . 
Trước Thần vị không thể đặt bể cá , gương . 
6-Thần vị hạ phương bất khả bài âm hưởng , điện thị . 
Dưới Thần vị không để các vật phát âm thanh , hình ảnh ( Máy nghe nhạc , Ti Vi ) 
7-Thần vị bất khả tại lương hạ . 
Thần vị không thể ở dưới xà . 
8-Thiết Thần vị nghi mỗi thiên thành tâm thiêu hương , tịnh cần gia sát thức trác tử . 
Đặt Thần vị rồi mỗi ngày nên thành tâm đốt hương cúng bái , cũng cần chăm quét dọn bàn thờ . 
9-Thần vị hậu diện bất khả thị xí sở , trù phòng . 
Phía sau Thần vị không thể là nhà vệ sinh , phòng bếp . 
10-An Thần vị đích tối giai nhân vị dĩ cập trạch nhật đẳng nghi thỉnh phong thủy minh sư vi chi . 
Khi an Thần Vị cần chọn ngày giờ cẩn thận cần tham khảo Minh Sư Phong Thủy . 
11-Thần Vị hạ phương bất khả đôi lạp ngập phóng lạp ngập dũng . 
Trước Thần vị không nên để các đồ đựng rác , hoặc bừa bộn . 
12-Thần Tượng tiền bất khả hữu điếu đăng già trú thị tuyến . 
Trước mặt Thần Tượng không thể để đèn nến chiếu vào . 
13-Thần vị tiền bất khả sái y phục . 
Trước Thần vị không thể treo quần áo . 
14-Thần vị tiền thượng phương nhật quang đăng bất khả trực xung Thần Tượng . 
Không nên để ánh sáng mặt trời , đèn điện chiếu thẳng vào Thần Tượng . 
15-Cung phụng đích Thần khiếu kim tôn hoặc Phật tượng bất khả thái đa , hữu phá tổn thời nghi tốc tu bổ . 
Đặt tượng Thần Phật để thờ không nên để quá nhiều , nếu có hư hỏng cần khẩn trương tu bổ .Cũng không nên đặt nhiều bát hương. 
16-Thần vị bất khả xung đối trụ tử , tường giác , ốc giác , thủy tháp , điện tuyến can . 
Thần vị không thể xung với cột , góc tường , góc nhà , tháp nước , điện chiếu sáng . 
17-Thần vị hạ phương bất khả hữu tọa kỷ . 
Dưới Thần vị không nên để ghế ngồi . 
18-Thanh lý hương lô thời , bất khả nhiệm ý di động . 
Dọn dẹp bát hương , không nên di động 
19-Trên bàn thờ không để thuốc uống , các tạp vật .
20- Hoa trên bàn thờ phải là hoa tươi 
Hoa tươi biểu hiện của sinh khí, chứ không nên bày hoa giả. Khi hoa tươi đã héo thì phải thay ngay . 
Trên bàn thờ, bát hương tượng trưng cho Thái cực ( bao gồm chứa đựng âm –dương). Hương thắp lên là nối người với trời đất. Đèn , nến là tượng trưng cho tinh tú. Bình hoa là tượng trưng cho hạnh phúc.Bộ tam sự (đỉnh đồng , đôi hạc, chân nến) tượng trưng cho khí.Hương thắp phải làm từ hương liệu tự nhiên chứ không nên thắp hương tẩm hoá chất.
Hàng ngày chúng ta thắp hương trên bàn thờ là để tưởng nhớ đến ông bà tổ tiên và lòng chúng ta hướng về điều thiện.
Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần) Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị gia bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị gia, bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà tát đa[2]. na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô yết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra, mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất bà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà dũ nghệ thất bàn ra dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam mô a lị da bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ ta bà ha. Án Tất Điện Đô Mạn Đa Ra. Bạt Đà Dạ, Ta Bà Ha.
Trong dòng tranh dân gian Hàng Trống có một bức tranh vô cùng nổi tiếng trong loại tranh thờ đó là "Ông Hoàng cầm quân".Bức tranh đã miêu tả một vị thánh đại diện cho một hàng trong Tứ Phủ đó là các Ông Hoàng hay Quan Hoàng.Cũng như hàng Quan Lớn ,các Ông Hoàng cũng đều là những hoàng tử hay danh tướng có tài giúp dân giúp nước nên được nhân dân thờ phụng . Hàng Ông Hoàng gồm:

01- Ông Hoàng Cả ( Thượng Thiên )
02- Ông Hoàng Đôi Thượng Ngàn ( Người Nùng )
05- Ông Hoàng Bơ Bắc Quốc
06- Ông Hoàng Tư
07- Ông Hoàng Năm
08- Ông Hoàng Bảy ( Bảo Hà )
09- Ông Hoàng Bát